Ykhoaso's blog

Tay chân miệng

Tay_chan_mieng
Published on
/7 mins read/---

GIỚI THIỆU

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do vi rút đường ruột gây ra, lây từ người sang người chủ yếu theo đường tiêu hóa, dễ gây thành dịch. Bệnh xảy ra quanh năm và gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi.

  • Tác nhân gây bệnh: Thường gặp là Coxsackie virus A6, A10, A16 và Enterovirus 71 (EV71).
  • Biểu hiện chính: Tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối.
  • Biến chứng: Có thể gây viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71.
  • Vắc xin: Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đã bắt đầu triển khai vắc xin phòng bệnh.
Bệnh tay chân miệng

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

1. Triệu chứng lâm sàng theo giai đoạn

  • Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.
  • Giai đoạn khởi phát (1-2 ngày): Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.
  • Giai đoạn toàn phát (3-10 ngày):
    • Loét miệng: Vết loét đỏ hay phỏng nước (2-3mm) ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi gây đau, bỏ bú, tăng tiết nước bọt.
    • Phỏng nước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, khuỷu tay, gối, mông; tồn tại < 7 ngày, hiếm khi loét hay bội nhiễm.
    • Sốt: Thường sốt nhẹ. Trẻ sốt cao hoặc nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng.
    • Giật mình chới với: Là dấu hiệu quan trọng báo hiệu biến chứng thần kinh.
  • Giai đoạn lui bệnh (3-5 ngày): Trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

2. Các thể lâm sàng

  • Thể tối cấp: Diễn tiến rất nhanh, biến chứng suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê gây tử vong trong 24-48 giờ.
  • Thể cấp tính: Đầy đủ 4 giai đoạn như trên.
  • Thể không điển hình: Chỉ loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh/tim mạch mà không phát ban.

Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm cơ bản:
    • CTM: Bạch cầu tăng > 16 G/L, đường huyết tăng > 160 mg% (8.9 mmol/L) hoặc tiểu cầu > 400 G/L thường liên quan đến biến chứng.
    • CRP: Thường bình thường (< 10 mg/L).
  • Theo dõi biến chứng:
    • Khí máu (khi suy hô hấp).
    • Troponin I, siêu âm tim (khi mạch nhanh ≥ 150 lần/phút).
    • Dịch não tủy: Chọc dò khi có biến chứng thần kinh.
  • Xét nghiệm vi rút: RT-PCR hoặc phân lập vi rút từ hầu họng, phỏng nước, trực tràng.
  • MRI não: Khi nghi ngờ tổn thương thân não.

BIẾN CHỨNG

1. Biến chứng thần kinh

  • Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.
  • Dấu hiệu: Giật mình chới với (từng cơn 1-2 giây), ngủ gà, bứt rứt, đi loạng choạng, run chi, rung giật nhãn cầu, yếu liệt chi, co giật, hôn mê.

2. Biến chứng tim mạch, hô hấp

  • Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.
  • Dấu hiệu: Mạch nhanh > 150 lần/phút, CRT > 2 giây, da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh.
  • Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, phổi nhiều ran ẩm.

PHÂN ĐỘ LÂM SÀNG

ĐộĐặc điểm lâm sàng
Độ 1Chỉ phát ban tay chân miệng và/hoặc loét miệng.
Độ 2aCó ≥ 1 dấu hiệu:
- Giật mình dưới 2 lần/30 phút (hỏi bệnh sử).
- Sốt > 39°C hoặc sốt > 2 ngày.
- Nôn ói nhiều, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.
Độ 2b - Nhóm 1Có ≥ 1 dấu hiệu:
- Giật mình ghi nhận lúc khám.
- Bệnh sử giật mình ≥ 2 lần/30 phút.
- Giật mình kèm ngủ gà hoặc mạch nhanh > 130 lần/phút.
Độ 2b - Nhóm 2Có ≥ 1 dấu hiệu:
- Sốt cao ≥ 39.5°C không đáp ứng hạ sốt.
- Mạch nhanh > 150 lần/phút.
- Thất điều (run chi, đi loạng choạng).
- Rung giật nhãn cầu, lác mắt, yếu liệt chi.
- Rối loạn tri giác (GCS < 10).
Độ 3Rối loạn TK thực vật nặng:
- Mạch nhanh > 170 lần/phút (hoặc mạch chậm kèm HA tăng).
- HATT theo tuổi: < 12th (≥ 100), 12-24th (≥ 110), > 24th (≥ 115 mmHg).
- Thở nhanh, thở rít, SpO2 < 94%, da nổi bông, vã mồ hôi.
Độ 4Suy hô hấp tuần hoàn nặng:
- Ngưng thở, thở loạn nhịp, SpO2 < 92%.
- Phù phổi cấp, sốc (mạch không bắt được, HA không đo được hoặc tụt HA).

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc

  1. Phân độ đúng và xử trí kịp thời.
  2. Chưa có thuốc đặc hiệu, điều trị hỗ trợ là chính.
  3. Theo dõi sát phát hiện sớm biến chứng.

Điều trị theo phân độ

Độ 1: Điều trị ngoại trú

  • Hạ sốt: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần mỗi 4-6 giờ hoặc Ibuprofen 5-10 mg/kg/lần mỗi 6-8 giờ.
  • Vệ sinh: Răng miệng, chăm sóc da (không làm vỡ mụn nước).
  • Tái khám: Mỗi 1-2 ngày. Nhập viện ngay nếu: Sốt cao > 39°C, nôn nhiều, giật mình, thở nhanh, da nổi bông.

Độ 2a: Điều trị nội trú

  • Phenobarbital uống 5-7 mg/kg/ngày.
  • Theo dõi sinh hiệu mỗi 6-12 giờ.

Độ 2b: Điều trị tại phòng cấp cứu/hồi sức

  • Nằm đầu cao 30°. Thở Oxy qua mũi.
  • Phenobarbital: 10-20 mg/kg truyền tĩnh mạch (30 phút).
  • Immunoglobulin (IVIG): Nhóm 2 dùng 1g/kg/ngày (liều duy nhất). Nhóm 1 xem xét nếu không đáp ứng Phenobarbital sau 6h.

Độ 3: Điều trị tại ICU

  • Hỗ trợ hô hấp: Đặt nội khí quản sớm nếu đáp ứng kém với Oxy.
  • IVIG: 1g/kg/ngày (liều duy nhất).
  • Vận mạch:
    • Dobutamine (nếu suy tim, mạch nhanh, chưa tăng HA).
    • Milrinone (nếu tăng HA, liều 0.4-0.75 µg/kg/phút).
  • Hạ sốt tích cực: Paracetamol truyền tĩnh mạch, rửa dạ dày bằng nước lạnh, xem xét Methylprednisolone (10 mg/kg) nếu sốt > 40°C kéo dài.
  • Lọc máu liên tục: Nếu sốc không đáp ứng hoặc sốt cao liên tục thất bại với hạ sốt tích cực.

Độ 4: Hồi sức tích cực

  • Thở máy: PEEP 6-8 cmH2O, PaCO2 30-35 mmHg.
  • Chống sốc: Dobutamine kết hợp Adrenaline (nếu còn sốc).
  • ECMO (VA-ECMO): Chỉ định khi thất bại với lọc máu và vận mạch liều cao (VIS > 50).

PHƯ LỤC: CÂN NẶNG HIỆU CHỈNH

Dùng để tính liều IVIG, dịch truyền và thông số máy thở cho trẻ thừa cân/béo phì.

Tuổi (năm)Nam (kg)Nữ (kg)
21312
31414
41616
51818
62120
72323
82626
92929
103233
113637
124042

PHÒNG BỆNH

  • Vắc xin: Đã có vắc xin phòng bệnh (ví dụ: vắc xin EV71).
  • Vệ sinh: Rửa tay bằng xà phòng, khử khuẩn đồ chơi, sàn nhà bằng Cloramin B.
  • Cách lý: Trẻ bệnh nên nghỉ học 7-10 ngày từ khi khởi phát.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Quyết định 292/QĐ-BYT 2024: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Tay chân miệng.
  2. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị tay - chân - miệng. Số: 1003/QĐ-BYT. Bộ Y Tế.