Ykhoaso's blog

Sốc ở trẻ em

Fccs_mobaabs_4
Published on
/8 mins read/---

GIỚI THIỆU

Sốc là một trạng thái sinh lý đặc trưng bởi sự tưới máu mô không đầy đủ để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất và oxy hóa mô bao gồm:

  1. Sốc giảm thể tích (do giảm thể tích dịch/máu).
  2. Sốc phân bố (do dãn mạch).
  3. Sốc tim (giảm co bóp cơ tim).
  4. Sốc tắc nghẽn (do tắc nghẽn vật lý).

Công thức cân bằng Oxy:

  • Cung cấp Oxy (DO2) = Cung lượng tim (CO) x Hàm lượng oxy động mạch (CaO2)
  • CaO2 = [Hb x 1.24 x SaO2] + [0.0031 x PaO2]
  • Sốc: DO2 < Tiêu thụ oxy.
Cân bằng Oxy
Cân bằng Oxy

Nếu không xử trí sớm, sốc sẽ dẫn đến tổn thương đa cơ quan và tử vong.

Xem thêm:


NGUYÊN NHÂN

Phân loại sốcNguyên nhân
1. Sốc giảm thể tích- Xuất huyết
- Không xuất huyết: tiêu chảy, xoắn ruột, lồng ruột, bỏng, sốt xuất huyết, đái tháo đường nhiễm toan keton (DKA), hội chứng thận hư
2. Sốc timViêm cơ tim, rối loạn nhịp tim, bệnh lý van tim, bệnh lý cơ tim
3. Sốc phân bố- Sốc phản vệ: Do thuốc, tiếp xúc chất lạ
- Sốc nhiễm khuẩn: Do vi khuẩn
- Sốc thần kinh: Tổn thương tủy sống, hệ thần kinh trung ương
4. Sốc tắc nghẽnTràn khí màng phổi áp lực, tràn máu màng tim chèn ép tim cấp, thuyên tắc phổi

CHẨN ĐOÁN

Hỏi bệnh

Sử dụng tiêu chí SAMPLE:

  • S (Signs/Symptoms): Dấu hiệu và triệu chứng.
  • A (Allergies): Dị ứng (thuốc, thực phẩm, thời tiết...).
  • M (Medications): Thuốc đã dùng.
  • P (Past Medical History): Tiền sử, tiêm chủng, phẫu thuật.
  • L (Last Oral Intake): Bữa ăn/uống cuối cùng.
  • E (Events leading to injury/illness): Quá trình bệnh sử.

Thăm khám lâm sàng

Tiếp cận đánh giá ban đầu theo ABCDE:

Thứ tựĐánh giáCan thiệp
A: Đường thởTắc nghẽn, chấn thương cột sống cổCố định CSSC, khai thông đường thở, Airway, hút dịch, đặt nội khí quản.
B: Kiểu thởThở nhanh/chậm, gắng sức, thông khí giảm, SpO2 < 94%, xanh tímOxy lưu lượng cao, bóp bóng qua Mask, đặt nội khí quản, giải áp màng phổi (nếu tràn khí áp lực).
C: Tuần hoànNhịp tim nhanh/chậm, mạch yếu, CRT > 2 giây, da nổi vân tím/lạnhThiết lập IV/IO, truyền dịch bolus tinh thể 10-20 ml/kg (tùy loại sốc).
D: Thần kinhTri giác (AVPU), co giật, đồng tử, hạ đường huyếtNằm nghiêng an toàn, thuốc cắt cơn co giật, Glucose ưu trương tĩnh mạch.
E: Bộc lộNhiệt độ (sốt/hạ thân nhiệt), phát ban, bầm tím, bỏngDuy trì nhiệt độ, cầm máu vết thương, loại bỏ yếu tố tiếp xúc.

Phân độ huyết áp theo lứa tuổi (Sốc mất bù)

Huyết áp thấp khi Huyết áp tâm thu:

  • 0 - 28 ngày: < 60 mmHg.
  • 1 - 12 tháng: < 70 mmHg.
  • 1 - 10 tuổi: < 70 + (2 x tuổi) mmHg.
  • > 10 tuổi: < 90 mmHg.

Dấu hiệu nhận biết sốc

  • Sốc còn bù (Sớm): Mạch nhanh, CRT ≥ 3 giây, huyết áp bình thường hoặc tăng.
  • Sốc mất bù (Muộn): Rối loạn tri giác, mạch nhẹ/khó bắt, HA thấp, da nổi bông, tím, thiểu niệu (< 1 ml/kg/giờ), Lactate > 2 mmol/L, ScvO2 < 70%.

PHÂN LOẠI SỐC NHIỄM KHUẨN

Đặc điểmSốc ấmSốc lạnh
Tri giácLừ đừLừ đừ hoặc kích thích
Tay chânẤmLạnh, nổi bông
CRTBình thường hoặc nhanhChậm > 3 giây
MạchNhanh, rõ, nảyNhanh, nhẹ
Huyết ápTụt, giãn rộngTụt, kẹp

CẬN LÂM SÀNG

  • Xét nghiệm: CTM, nhóm máu, đường máu, ion đồ, Lactate (> 2 mmol/L), khí máu (ABG), ScvO2, CRP/Procalcitonin, cấy máu, men tim (Troponin), Tryptase máu (nếu phản vệ), chức năng gan thận, đông máu.
  • Chẩn đoán hình ảnh: X-quang phổi, siêu âm bụng, siêu âm RUSH tại giường.

Siêu âm RUSH trong chẩn đoán phân biệt

Dấu hiệuSốc giảm thể tích / Nhiễm khuẩn / SXHSốc tim
IVC (TM chủ dưới)Xẹp cả 2 thì hoặc xẹp > 50% khi thởDãn, căng, không xẹp khi thở
TimTăng động, tăng co bópCo bóp kém

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị

  1. Phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời theo CABD.
  2. Monitor SpO2, HA, ECG.
  3. Hỗ trợ hô hấp và cung cấp Oxy.
  4. Thiết lập đường truyền IV/IO.
  5. Điều trị theo nguyên nhân và theo dõi sát đáp ứng.

Bù dịch

  • Sốc giảm thể tích, phân bố, tắc nghẽn: Bolus dịch tinh thể 20 ml/kg trong 5 - 20 phút.
  • Sốc tim hoặc trẻ sơ sinh: Bolus 5 - 10 ml/kg trong 10 - 20 phút.
  • Ngừng truyền dịch khi có dấu hiệu quá tải: suy hô hấp, rale phổi hoặc gan to.

Thuốc vận mạch

Sử dụng nếu tưới máu kém tiếp diễn sau bù dịch:

  • Sốc lạnh: Adrenaline 0.1 - 1 µg/kg/phút.
  • Sốc ấm: Noradrenaline 0.1 - 2 µg/kg/phút.
  • Suy tim/Sốc tim: Dobutamine 2 - 20 µg/kg/phút.
Loại sốcThuốc khuyến cáo
Sốc phản vệAdrenaline 1‰ tiêm bắp 0.01 ml/kg. Nếu thất bại -> truyền IV 0.01-1 µg/kg/phút.
Sốc nhiễm khuẩnSốc lạnh: Adrenaline. Sốc ấm: Noradrenaline.
Sốc SXH DengueDopamine 3-10 µg/kg/phút.
Sốc timDobutamine 5-20 µg/kg/phút.

ĐIỀU TRỊ THEO NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ

Sốc giảm thể tích

  • Nằm đầu phẳng, thở Oxy cannula (SpO2 94-96%).
  • Đặt nội khí quản sớm nếu suy hô hấp (An thần: Ketamine).
  • Bù dịch Ringer Lactate/NaCl 0.9% 20 ml/kg trong 15 phút.
  • Tối đa 40-60 ml/kg trong giờ đầu hoặc chuyển sang cao phân tử.

Sốc tim

  • Nằm đầu cao, thở Oxy cannula hoặc NCPAP nếu có phù phổi.
  • Hỗ trợ co bóp cơ tim bằng Dobutamine (5-20 µg/kg/phút).
  • Chỉ test dịch 5-10 ml/kg nếu không có dấu hiệu thừa dịch.
  • Dùng Furosemide (0.5-1 mg/kg) nếu quá tải dịch.

Sốc tắc nghẽn

  • Nằm đầu cao, tránh truyền dịch quá nhiều.
  • Tràn khí màng phổi áp lực: Giải áp ngay bằng kim/dẫn lưu.
  • Chèn ép tim cấp: Chọc hút dịch màng tim.
  • Thuyên tắc phổi: Chống đông, tiêu sợi huyết.

Sốc thần kinh

  • Nằm đầu phẳng, thở Oxy.
  • Bù dịch 20 ml/kg/giờ.
  • Noradrenaline là thuốc vận mạch ưu tiên để giải quyết tình trạng giãn mạch.

THEO DÕI

  • Lâm sàng: Sinh hiệu, SpO2 mỗi 15-30 phút. Tri giác, nước tiểu (> 1 ml/kg/giờ), HCT.
  • Xâm lấn: Đặt CVP (duy trì 10-15 cmH2O), đo HA động mạch xâm lấn.
TuổiNhịp thở (lần/phút)Nhịp tim (lần/phút)HATT (mmHg)
0-11 tháng5516075
1-4 tuổi4515075
5-11 tuổi3514080
≥ 12 tuổi3012085

Dấu hiệu thoát sốc

  • Tỉnh táo, tay chân ấm, CRT < 2 giây.
  • Mạch rõ, HA bình thường, MAP ≥ 65 mmHg.
  • Nước tiểu > 1 ml/kg/giờ.
  • Lactate ≤ 2 mmol/L, ScvO2 ≥ 70%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Sốc. Phác đồ điều trị Bệnh viện Nhi Đồng 1. NXB Y HỌC. 2020.
  2. Xử trí Sốc. PALS 2020.
  3. [FCCS] Theo dõi cân bằng Oxy và tình trạng toan kiềm.