Ykhoaso's blog

Đặt dẫn lưu khí và dịch màng phổi ở trẻ em

IMG_9386
Published on
/4 mins read/---

GIỚI THIỆU

Dẫn lưu dịch màng phổi

Dẫn lưu khoang màng phổi là một can thiệp ngoại khoa, đặt ống dẫn lưu vào khoang màng phổi nhằm:

  • Dẫn lưu sạch máu, dịch và khí trong khoang màng phổi.
  • Giúp phổi nở tốt.
  • Tái tạo áp lực âm trong khoang màng phổi góp phần phục hồi chức năng phổi.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

  • Các trường hợp tràn khí màng phổi:
    • Tràn khí áp lực.
    • Dai dẳng hoặc tái phát sau khi đã chọc hút đơn thuần.
    • Trên một tổn thương phổi: giãn phế nang, xơ phổi, tụ cầu phổi, lao phổi...
  • Tràn máu, dưỡng chấp màng phổi.
  • Tràn mủ màng phổi.

Chống chỉ định

  • Rối loạn đông máu nặng.
  • Tràn dịch màng phổi do suy tim, suy thận (nếu khó thở chỉ chọc hút).

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

  • Người đặt dẫn lưu màng phổi được đào tạo và có chứng chỉ hành nghề, có kinh nghiệm mới được tiến hành.

Phương tiện

  • Bộ dẫn lưu có kích cỡ phù hợp.
  • Máy hút và hệ thống ống nối.
  • Bộ mở màng phổi.
  • Dao mổ, chỉ khâu.
  • Bơm tiêm, kim tiêm.
  • Săng vô trùng, bông gạc, thuốc sát trùng, cồn 70°, cồn iod, găng vô trùng.
  • Lidocain 2%.

Người bệnh

  • Xét nghiệm phục vụ chẩn đoán, phẫu thuật.

Hồ sơ bệnh án

  • Theo quy định của Bộ Y Tế và cơ sở điều trị.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Kiểm tra

  • Kiểm tra hồ sơ.
  • Kiểm tra người bệnh.

Thực hiện kỹ thuật

  • Xác định vị trí mở: khoang liên sườn 4, 5 đường nách giữa.
  • Sát khuẩn vùng da định làm thủ thuật, trải toan.
  • Gây tê tại chỗ thành ngực (Lidocain 2%) đồng thời chọc thăm dò màng phổi.
  • Rạch da từ 0,5 cm dọc theo bờ trên xương sườn dưới.
  • Dùng panh kocher không mấu tách dần các thớ cơ thành ngực vào màng phổi.
  • Dùng panh kẹp đầu ống dẫn lưu, đưa ống dẫn lưu vào khoang màng phổi.
  • Cố định dẫn lưu vào da bằng chỉ khâu (thường đẩy ống dẫn lưu về 1 bên của vết rạch, và khâu một mũi khâu đóng vết rạch, phần chỉ khâu còn lại đan quanh chân ống dẫn lưu). Khâu chỉ chờ (để cố định lại vết rạch sau khi rút ống lưu).
  • Nối dẫn lưu với máy hút hoặc hệ thống dẫn lưu, điều chỉnh áp lực.
  • Kiểm tra lại dẫn lưu. Sát trùng, băng lại chân dẫn lưu.

Áp lực hút nếu sử dụng hệ thống hút liên tục

  • Sau phẫu thuật tim với lồng ngực kín: -20 cmH2O (tương đương -15 mmHg).
  • Sau phẫu thuật tim với mở ngực: -15 cmH2O (tương đương -11,25 mmHg).
  • Bệnh nhân tràn mủ màng phổi: -10 cmH2O (tương đương -7,5 mmHg).
  • Các tình trạng khác: -20 cmH2O (tương đương -15 mmHg).

TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

  • Chảy máu: do chọc phải mạch máu, cầm máu bằng khâu hoặc thắt động mạch liên sườn.
  • Phù phổi: thường do hút quá nhanh và quá nhiều, cần giảm áp lực hút hoặc dừng hút và điều trị phù phổi cấp.
  • Tràn khí dưới da: thường do tắc, hở dẫn lưu, cần kiểm tra và thông ống dẫn lưu.
  • Nhiễm khuẩn: nhiễm trùng tại chỗ đặt dẫn lưu, viêm mủ màng phổi, nhiễm trùng huyết. Sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ hoặc theo kinh nghiệm.
  • Tắc ống dẫn lưu: do cục máu đông, mủ đặc, do gập dẫn lưu, do đặt dẫn lưu không đúng vị trí. Cần thay ống dẫn lưu mới.