HuuDoan's blog

Thang điểm SOFA-2

Published on
Published on
/7 mins read/---

THANG ĐIỂM SOFA-2

Sequential Organ Failure Assessment

SOFA-2 là bản cập nhật toàn cầu được công bố trên JAMA ngày 29 tháng 10 năm 2025. Thang điểm giữ nguyên tính đơn giản (0–24 điểm) nhưng tăng tính chính xác nhờ điều chỉnh ngưỡng mới và tích hợp các phương thức hỗ trợ cơ quan hiện đại như HFNC, RRT, ECMO và liều vận mạch quy đổi dạng base.


CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỰ ĐỘNG

Tính điểm SOFA-2 (2025)

1. Não (GCS hoặc định khu)

2. Hô hấp (PaO₂/FiO₂)

3. Tim mạch (Vận mạch Base)

4. Gan (Bilirubin)

5. Huyết học (Tiểu cầu)

6. Thận (Creatinin / RRT)

TỔNG ĐIỂM SOFA-2
0
Tăng ≥ 2 điểm so với nền gợi ý nhiễm trùng huyết

CHI TIẾT CÁCH CHẤM ĐIỂM

1. Não (Thần kinh)

  • (1) Đối với bệnh nhân được an thần, sử dụng thang điểm GCS được ghi nhận lần cuối trước khi an thần. Nếu không biết giá trị GCS trước đó, chấm 0 điểm.
  • (2) Khi không thể đánh giá đầy đủ cả 3 thành phần của thang điểm GCS, sử dụng điểm cao nhất đạt được ở thành phần vận động để chấm điểm.
  • (3) Nếu bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc do sảng (ngắn hạn hoặc dài hạn), chấm 1 điểm, ngay cả khi GCS = 15.
Tiêu chíĐiểm

GCS = 15 (hoặc đáp ứng tốt bằng ký hiệu ngón tay: thumbs-up, fist, peace sign)

0

GCS 13–14 (định khu khi đau) hoặc đang dùng thuốc điều trị sảng (delirium)

1
GCS 9–12 (hoặc rút chi khi đau)2
GCS 6–8 (hoặc gập chi khi đau)3

GCS 3–5 (duỗi cứng khi đau, không đáp ứng, hoặc giật cơ toàn thân)

4


2. Hô hấp

  • (4) Chỉ sử dụng tỷ số SpO₂/FiO₂ khi không có sẵn tỷ số PaO₂/FiO₂ và khi SpO₂ dưới 98%.
  • (5) Hỗ trợ hô hấp nâng cao bắt buộc để chấm 3–4 điểm: HFNC, CPAP, BiPAP, Thở máy xâm lấn/không xâm lấn, thông khí tại nhà dài hạn.
  • (6) Bệnh nhân không được hỗ trợ hô hấp nâng cao có thể đạt tối đa 2 điểm (trừ khi phương tiện không sẵn có hoặc giới hạn điều trị).
  • (7) Nếu ECMO (mọi hình thức) được sử dụng cho suy hô hấp, chấm 4 điểm hô hấp (không chấm tim mạch). Nếu dùng cho tim mạch, chấm 4 điểm ở cả hai hệ.
PaO₂/FiO₂ (mmHg)Hỗ trợ hô hấp nâng caoĐiểm
> 300-0
≤ 300-1
≤ 225-2
≤ 150Bắt buộc3
≤ 75 hoặc ECMOBắt buộc4

3. Tim mạch

  • (8) Thuốc vận mạch chỉ tính điểm khi truyền liên tục ít nhất 1 giờ.
  • (9) Liều Norepinephrine/Epinephrine quy đổi theo dạng base (1 mg base \approx 2 mg bitartrate monohydrate).
  • (10) Dopamine duy nhất: 2 điểm (≤ 20), 3 điểm (> 20-40), 4 điểm (> 40 µg/kg/p).
  • (11) Nếu không có vận mạch, chấm theo MAP: 0đ (≥ 70), 1đ (60-69), 2đ (50-59), 3đ (40-49), 4đ (< 40 mmHg).
  • (12) Hỗ trợ tuần hoàn cơ học (ECMO VA, IABP, LVAD, Impella) tính 4 điểm.
Huyết động / Vận mạchLiều (µg/kg/phút)Điểm
MAP ≥ 70 mmHg, không vận mạch-0
MAP < 70 mmHg, không vận mạch-1
Vận mạch liều thấp (Tổng NA+ADR ≤ 0.2)≤ 0.22
Vận mạch liều trung bình> 0.2 - 0.43
Liều cao hoặc hỗ trợ cơ học> 0.44

4. Gan (Bilirubin)

Bilirubin toàn phần (mg/dL)µmol/LĐiểm
≤ 1.2≤ 20.60
≤ 3.0≤ 51.31
≤ 6.0≤ 102.62
≤ 12.0≤ 2053
> 12.0> 2054

5. Thận

  • (13) Loại trừ RRT chỉ vì các nguyên nhân không liên quan đến thận (lọc chất độc, cytokine).
  • (14) Đối với bệnh nhân không được lọc máu, chấm 4 điểm nếu Creatinine > 1,2 mg/dL hoặc thiểu niệu (< 0,3 mL/kg/giờ trong > 6 giờ) kèm ít nhất 1 tiêu chí: Kali ≥ 6,0 mmol/L hoặc Toan chuyển hóa (pH ≤ 7,20HCO₃⁻ ≤ 12 mmol/L).
  • (15) Lọc máu ngắt quãng: Chấm 4 điểm trong những ngày nghỉ lọc cho đến khi ngưng hoàn toàn RRT.
Creatinine (mg/dL)Lượng nước tiểuĐiểm
≤ 1.2-0
≤ 2.0&lt; 0.5 mL/kg/giờ (6-12h)1
≤ 3.5&lt; 0.5 mL/kg/giờ (≥ 12h)2
> 3.5&lt; 0.3 mL/kg/h (≥ 24h) hoặc vô niệu (≥ 12h)3
Đang chạy RRT hoặc đủ tiêu chuẩn RRT + biến chứng-4

6. Huyết học (Đông cầm máu)

Tiểu cầu (× 10³/µL)Điểm
> 1500
≤ 1501
≤ 1002
≤ 803
≤ 504

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Development and Validation of the Sequential Organ Failure Assessment (SOFA)-2 Score. JAMA 2025.
  2. Development and Validation of the Sequential Organ Failure Assessment (SOFA)-2 Score | JAMA