GIỚI THIỆU
Hen phế quản (HPQ) là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt lan toả cơ trơn phế quản. Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể hồi phục tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản. Được thảo luận trong tổng quan về hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Đợt cấp hen phế quản là sự xuất hiện nặng lên của các triệu chứng khó thở, ho, khò khè, nặng ngực và giảm chức năng thông khí phổi. Đợt cấp có thể xảy ra ở bệnh nhân đã được chẩn đoán hen hoặc đôi khi, như là biểu hiện đầu tiên của hen. Đợt cấp thường xảy ra khi phản ứng với phơi nhiễm các yếu tố bên ngoài (ví dụ nhiễm vi rút đường hô hấp trên, phấn hoa hoặc chất ô nhiễm) và/hoặc tuân thủ thuốc kiểm soát kém. Đợt cấp có thể xuất hiện ở bất cứ bệnh nhân hen nào, ngay cả khi hen phế quản đã được kiểm soát tốt.
XỬ TRÍ
Tại nhà
Giáo dục bệnh nhân tự xử trí hen hiệu quả cần:
- Tự theo dõi triệu chứng và/hoặc chức năng hô hấp
- Bản kế hoạch hành động hen
- Thăm khám đều đặn
| Giai đoạn sớm hoặc nhẹ | Giai đoạn muộn hoặc nặng (Nếu PEF hoặc FEV1 < 60% GTLT; giảm nhanh hoặc không cải thiện sau 48 giờ) |
|---|---|
|
|
| Theo dõi sau xử trí đợt cấp tại nhà | |
Sau khi tự xử trí đợt cấp, người bệnh nên gặp nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu trong vòng 1-2 tuần để:
| |
NOTE
Chú thích viết tắt: ICS: Corticosteroid dạng hít; SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn; FEV1: Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên; PEF: Lưu lượng đỉnh; GTLT: Giá trị lý thuyết.
Tại y tế cơ sở

Tại bệnh viện

Tại khoa hồi sức tích cực, cần tham khảo thêm về Xử trí cơn hen nặng - nguy kịch và Thở máy cho bệnh nhân hen phế quản.
THEO DÕI SAU ĐỢT CẤP
- Thuốc cắt cơn: chỉ dùng khi cần
- Thuốc kiểm soát: tiếp tục liều cao trong thời gian ngắn (2-4 tuần) hoặc dài (3 tháng) tùy thuộc mức độ cơn hen
- Kiểm soát yếu tố nguy cơ gây đợt cấp có thể thay đổi bao gồm cả kiểm tra kỹ thuật hít và tuân thủ điều trị
- Kiểm tra bản kế hoạch hành động: Người bệnh có hiểu được không? Có được dùng đúng cách không? Có cần thay đổi không?
- Tái khám: trong vòng 2-7 ngày
- Đánh giá việc sử dụng SABA mỗi lần thăm khám
Bảng kế hoạch hành động hen phế quản
| Vùng màu | Triệu chứng - Hành động |
|---|---|
| Xanh: Tốt |
|
| Vàng: Xấu đi |
|
| Đỏ: Báo động |
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Số: /QĐ-BYT. 24/12/2021

